Giải Pháp Kho Lạnh

Giải Pháp Kho Lạnh


HƯỚNG DẪN THI CÔNG VÀ LẮP ĐẶT KHO LẠNH CHUYÊN NGHIỆP
I. ƯU ĐIỂM CỦA KHO LẠNH
II. BẢNG TÍNH CÔNG SUẤT LẠNH KHO
1. Kho lạnh bảo quản từ nhiệt độ 2oC - 10oC
2. Kho lạnh bảo quản từ nhiệt độ -10oC - -20oC
III. NHIỆT ĐỘ BẢO QUẢN CÁC LOẠI SẢN PHẨM:
1. Chế độ bảo quản một số rau củ quả tươi
2. Chế độ bảo quản một số thịt tươi
IV. KẾT CẤU KHO LẠNH:
1. Vỏ kho:
1.1 Phân loại Panel:
1.2 Ưu điểm của panel:
2. Cửa kho lạnh:
3. Hệ thống cụm máy nén dàn ngưng:
3.2 Cấu tạo:
3.1 Xuất xứ:
4. Hệ thống dàn lạnh:
4.1 Hệ thống điều khiển:
4.2: Xuất xứ:

V. CÁCH TÍNH KÍCH THƯỚC KHO LẠNH
VI. NGUYÊN NHÂN HIỆN TƯỢNG ĐÓNG BĂNG TRONG KHO LẠNH 
VII. VÌ SAO LỰA CHỌN CHÚNG TÔI

1.Khảo sát : Tìm hiểu kỹ
2.Tư vấn : Giải pháp tối ưu nhất
3.Thiết kế: Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật khắc khe
4.Lắp đặt : Chất lượng & an toàn
5.Bảo trì : Tận tâm 24/7
 

Kho lạnh là một phòng kín hay một kho chứa được xây dựng lên nhằm mục đích để bảo quản hàng hóa, sản phẩm bên trong. Mục đích của kho lạnh là hạn chế tối đa sản phẩm bị hư hại theo thời gian dài. Với hình thức giảm nhiệt độ trong kho lạnh để kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn và sự phân hủy của sản phẩm, giúp sản phẩm lâu hỏng hơn, đạt chất lượng tốt nhất như lúc ban đầu qua một thời gian dài.

Kho lạnh bảo quản thực phẩm là một trong số những thiết bị không thể thiếu đối với các nhà hàng, khách sạn, siêu thị và các hệ thống chế biến thực phẩm đông lạnh, nhà máy thủy sản, sữa, thực phẩm, hạt giống…. và những sản phẩm này cần được bảo quản trong kho lạnh thì mới đảm bảo được chất lượng và thời hạn sử dụng của chúng. Do vậy, một kho lạnh được thi công không đúng kĩ thuật, sai thông số của nó sẽ dẫn đến việc kho lạnh đó không thể thực hiện được chức năng duy nhất của mình đó là bảo quản sản phẩm, dẫn đến chi phí sản xuất tăng nhưng hiệu quả lại không có.

I. ƯU ĐIỂM CỦA KHO LẠNH:

  •     Lưu trữ được hàng với số lượng lớn.
  •     Bảo quản hàng hóa trong thời gian lâu dài.
  •     Giúp sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất.
  •     Chi phí lắp đặt thấp nhưng hiệu quả kinh tế cao.
  •     Tiết kiệm điện.
  •     Dễ dàng lắp đặt cũng như tháo gỡ di dời, thuận tiện vệ sinh.
  •     Nhiệt độ trong kho có thể tùy chỉnh đáp ứng được mọi chất liệu sản phẩm.
II. BẢNG TÍNH CÔNG SUẤT LẠNH THEO KÍCH THƯỚC KHO:




III. NHIỆT ĐỘ BẢO QUẢN CÁC LOẠI SẢN PHẨM:



IV. KẾT CẤU KHO LẠNH:
1. Vỏ kho:
Vỏ kho thường được làm từ hai loại chất liệu panel là EPS và PU. Chất liệu Panel PU thường được sử dụng cho kho đông còn panel EPS phù hợp với kho mát.


Phân loại Panel:
  • Panel PS  với xốp trắng tỷ trọng từ 18-22 kg/m, 2 mặt bọc tole mạ màu 0.41mm – 0.8mm, liên kết của các tấm panel PS là liên kết mộng sập và bắn đinh rút.
  • Panel PU với 3 lớp, lớp giữa là xốp vàng với tỷ trọng 38-42kg/m3, độ chịu nén 0,2 – 0,29 Mpa; Tỷ lệ bọt khí 95 %2 mặt bọc tole mạ màu 0.41mm – 0.8mm, liên kết của các tấm panel PU là mộng sập hoặc khóa camlock. 

Ưu điểm của panel:

  • Cách nhiệt tốt, độ bền cao do phần lõi có khả năng cách nhiệt cực tốt, ngăn hơi lạnh thoát ra bên ngoài.
  • Cách âm, cách nhiệt, chống nóng lạnh.
  • Tính thẩm mỹ cao và dễ vệ sinh.
  • Tiết kiệm thời gian thi công do có khả năng lắp đặt và di dời linh hoạt, nhanh chóng.

2. Cửa kho lạnh: Cửa lạnh kho Chilblock cửa trượt và cửa cuốn kho lạnh phù hợp với mọi yêu cầu của khách hàng.


Cửa mở hay còn gọi là cửa bản lề kho lạnh: Kích thước từ 600×6600 đến 1500×2200 mm
Cửa lùa hay còn gọi là cửa trượt kho lạnh: Kích thước từ 800×1500 đến 2200×4800 mm
Cửa cuốn nhanh kho lạnh: Kích thước từ 2000×2000 đến 4000×4000 mm

3. Hệ thống cụm máy nén dàn ngưng:

3.1: Xuất xứ:

  • Cụm máy nén Tecumseh – Pháp nhà máy sản xuất tại Malaysia.
  • Cụm máy nén Emerson – Mỹ nhà máy sản xuất tại Trung Quốc.
  • Cụm máy nén Chilblock máy nén Bitzer- Đức

3.2 Cấu tạo:

Cụm máy nén dàn ngưng có hai phần chính là máy nén lạnh, dàn ngưng tụ khí thành lỏng và một số thiết bị phụ như bình chứa gas lỏng cao áp, đường ống gas, bình tách dầu, bình tách lỏng và 1 số van điều khiển.

4. Hệ thống dàn lạnh:

4.1: Xuất xứ:

  • Dàn lạnh nhập khẩu Châu Á: dàn Kueba – Đức nhà máy sản xuất tại Trung Quốc.
  • Dàn lạnh Guntner – Đức nhà máy sản xuất tại Indo.
  • Dàn lạnh DongHwa Win nhà máy sản xuất tại Hàn Quốc.

5. Hệ thống điều khiển:

Tủ điện điều khiển tự động sử dụng bộ điều khiển nhiệt độ Dixell, thiết bị chính như MCCB, MCB, Contactor, Overload của Schneider


V. CÁCH TÍNH KÍCH THƯỚC KHO LẠNH
Dung tích kho lạnh là đại lượng cơ bản cần biết để xác định số lượng và kích thước cac buồng lạnh.
Dung tích kho lạnh là lượng hàng được bảo quản đồng thời lớn nhất trong kho, đơn vị tấn hàng.
Ngoài ra, số lượng và kích thước các buồng lạnh phụ thuộc vào loại hàng được bảo quản trong kho, đặc điểm kho lạnh.
1.Tính thể tích kho lạnh:                  
V= E/gv  Trong đó : E: dung tích kho lạnh (tấn), E=600 tấn;  gv: định mức chất tải định mức ( tấn/m3);
V: thể tích kho lạnh ( m3);  Chọn gv=0.3 (tấn/m3)
2. Diện tích chất tải của buồng lạnh:
F=V/h  Trong đó : F: diện tích chất tải (m2); h: chiều cao chất tải (m)
3. Tải trọng của nền
 gf ³ gv x h   Trong đó : gf: định mức chất tải theo định mức (tấn/m2)
4.Diện tích kho lạnh cần xác định:
F1=F/bF  Trong đó:  F1: diện tích lạnh cần xây dựng, m2 ; bF: hệ số sử dụng diện tích các buồng chứa
5.Số buồng lạnh cần khi lắp đặt kho lạnh:
Z=F1/f     Trong đó: f: diện tích buồng lạnh quy chuẩn đã chọn xác định qua các hàng cột kho, m2
Diện tích buồng lạnh quy chuẩn tính theo hàng cột quy chuẩn cách nhau 6m
6. Dung tích thực tế kho lạnh:
Et=E.Zt/Z  trong đó  Zt: số lượng buồng lạnh thực tế được xây dựng.
 
VI. NGUYÊN NHÂN HIỆN TƯỢNG ĐÓNG BĂNG TRONG KHO LẠNH 
 


Sau 1 thời gian dài sử dụng và vận hành kho lạnh chắc chắn sẽ gặp một số sự cố hư hỏng không mong muốn chẳng hạn như hiện tượng đóng băng. Nguyên nhân đầu tiên là do máy móc thiết bị khi vận hành sẽ gặp lỗi kỹ thuật do không được bảo dưỡng-sửa chữa định kỳ làm kho bị giảm đi công suất hoạt động và chức năng cũng giảm đi đáng kể, và gây ra hiệ tượng đóng băng gây ảnh hưởng tới sản phẩm bảo quản.

Tiếp đến nguyên nhân chính gây ra điều này chủ yếu là do sự chênh lệch giữa độ ẩm trong và ngoài kho lạnh nên xảy ra hiện tượng ngưng tụ ẩm. Khi vận chuyển hàng hóa vào ra, tần suất đóng mở cửa nhiều lần và liên tục sẽ làm luồng hơi nóng và lạnh đi vào trong kho, hoặc do rò rỉ trên đường ống, thành tường của kho. Hiện tượng ngưng tụ xuất hiện dẫn đến đọng sương, đóng băng tạo nên tuyết bên trong kho lạnh ở những vị trí như trần kho, sàn kho và cả hệ thống lạnh làm giảm công suất của kho.Một nguyên nhân khác có thể là do sản phẩm cần bảo quản chứa nước. Các sản phẩm như rau hay trái cây được rửa sạch với nước trước khi đưa vào kho bảo quản, gặp nhiệt độ thấp sẽ gây ra hiện tượng đóng băng.
Những hiện tượng trên gây ra:
  • Tai nạn cho nhân viên khi vận chuyển hàng hóa trong kho ra ngoài hoặc ngược lại do nước, băng , sương
  • Chi phí thuê nhân công dọn dẹp băng tuyết tan khá cao, gây ảnh hưởng chi phí chung
  • Sản phẩm, hàng hóa trong kho có khả năng cao sẽ bị đóng băng bề mặt, gây khó khăn khi lấy ra và tốn thời gian vệ sinh hàng hóa sạch sẽ để đưa ra nhà phân phối hoặc thị trường.
  • Chi phí vận hành tăng lên, do phải khắc phục những hậu quả và pahir đáp ứng được yêu cầu khi chuyển hàng hóa ra vào.
Cách khắc phục hiện tượng đóng băng trong kho lạnh
Có nhiều giải pháp để xử lý hiện tượng đọng sương, đóng băng. Trong đó sử dụng máy khử ẩm rotor hấp thụ chuyên dụng cho kho lạnh là cách để giải quyết hiệu quả và được ưu tiên nhất để khắc phục vấn đề này.

Máy khử ẩm rotor hấp thụ (Desiccant Dehumidifier) chỉ tập trung vào việc loại bỏ lượng ẩm/nước có trong không khí trong kho lạnh mà không quan tâm tới nhiệt độ – yếu tố thường bị hiểu sai trong hiện tượng ngưng tụ của kho lạnh. Máy khử ẩm rotor rút dòng không khí lạnh chứa hơi ẩm/nước ở trong kho lạnh cho qua rotor xử lý ẩm (với chất Silicagel hoặc Lithium Chloride được tẩm vĩnh viễn) nhằm loại bỏ hơi ẩm, nước. Sau khi loại bỏ hơi ẩm dòng không khí khô (dry air) được cung cấp trở lại kho lạnh.

Khi loại bỏ hơi ẩm có trong dòng khí lạnh từ kho lạnh, máy hút ẩm rotor hấp thụ phải có được sự tính toán và sau đó là kiểm soát nhiệt độ điểm sương. Kho lạnh hoạt động ở nhiệt độ rất thấp vậy nên điểm sương cũng rất thấp và chỉ có máy xử lý ẩm theo nguyên lý rotor hấp thụ là có thể đạt tới và kiểm soát được.

Một vài sự cố khác thường gặp ở kho lạnh:
  • Dàn lạnh bị chảy nước, vỏ bị đọng sương, nguyên nhân thường do dàn lạnh bị dơ, vì vậy cần vệ sinh lại thật cẩn thận và kĩ càng dàn lạnh, để tránh dẫn đến hậu quả liên quan.
  • Dàn thổi khí ra giọt: ống xả bị nghẹt khí không thoát ra được, cũng có một vài trường hợp có thể do lỗi nhà sản xuất.
  • Dàn lạnh bị đóng tuyết: quạt quay chậm hay không quay, nên sửa chữa bảo trì hoặc thay quạt mới.
  • Kho ít lạnh hoặc không lạnh: máy làm lạnh thiếu gas, máy không đủ công suất để hoạt động tối ưu làm lạnh
 Kho lạnh có lẽ là phương pháp tối ưu và hiệu quả nhất để bảo quản những thực phẩm tươi sống. Đôi lúc sẽ có một vài vấn đề nhỏ trong quá trình hoạt động nhưng nếu cố gắng bảo trì và sữa chữa định kì thì sẽ không quá phức tạp và hư hỏng nhiều trong hệ thống kho.

VII. VÌ SAO LỰA CHỌN CHÚNG TÔI:
1.Khảo sát: Vietcons + Đối tác khảo sát vị trí kho lạnh, tổng hợp các thông tin đầu vào và đầu ra với khách hàng kỹ càng để ra các bước tư vấn chất lượng và rút ngắn thời gian với phương chăm cố gắng làm đúng ngay từ đầu.

2.Tư vấn:  Vietcons + Đối tác luôn có giải pháp tối ưu cho sự lựa chọn của Quý khách hàng và dịch vụ chăm sóc, tư vấn, giải trình những thắc mắc về các dòng sản phẩm Chúng tôi cung cấp thật chi tiết đến Quý khách hàng.

3.Thiết kế:  Đội ngũ thiết kế của Vietcons + Đối tác luôn cập nhật kiến thức và tập trung nghiên cứu từ những ý tưởng, thiết kế để tạo ra những dòng sản phẩm theo yêu cầu của quý khách hàng.

4.Lắp đặt: Với đội ngũ lắp đặt chuyên nghiệp của Vietcons + đối tác tự tin đem đến dịch vụ tốt nhất về thi công lắp đặt các sản phẩm của Chúng Tôi mang đến với Quý khách hàng. Chúng tôi cam kết tuân thủ tiêu chuẩn an toàn lao động, thiết bị chuyên nghiệp và bàn giao công trình đúng thời hạn.

5.Bảo trì:  Hiểu được tâm lý của khách hàng, chúng tôi luôn cung cấp những sản phẩm chất lượng tốt nhất đem đến sự hoạt động bền bỉ và ổn định cho khách hàng. Luôn có một chế độ hậu mãi tận tâm, bảo trì đặc biệt 24/7 đối với khách hàng sau khi thi công, lắp đặt.


Khuyến mãi các giá trị cộng thêm: Quý khách hàng mua hàng dự án có giá trị trên 2.68 tỷ vnđ và được tặng 06 giá trị cộng thêm tương đương tiếc kiệm hơn 5% giá trị hợp đồng. Click: Xem 06 giá trị cộng thêm hay xem file pptx